5 dạng bài tập về phương pháp tăng giảm khối lượng

5 dạng bài tập về phương pháp tăng giảm khối lượng

Phương pháp tăng giảm khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan hệ về khối lượng và tỉ lệ mỗi của các chất trước và sau phản ứng. Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp nhiều chất. Bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về phương pháp này cũng như các dạng bài tập về phương pháp tăng giảm khối lượng này nhé.

Các phương pháp tăng giảm khối lượng

Nguyên tắc giải nhanh: dựa vào sự chênh lệch khối lượng khi biến đổi chất này thành chất khác có thể tính nhanh số mol của một chất trong phản ứng.

Các phương pháp giải bài toán tăng giảm khối lượng:

Phương pháp đại số :

+) Đặt ẩn cho số mol chất phản ứng

+) Lập phương trình biểu diễn độ tăng ( hoặc giảm )

+) Giải tìm ẩn và kết luận

Phương pháp suy luận tăng giảm

Từ độ tăng( giảm) theo đề và tăng (giảm) theo PTHH ta tìm được số mol của các chất = . Hệ số

Chú ý : Nếu gặp trường hợp một kim loại tác dụng với hỗn hợp muối ( hoặc ngược lại ) thì phản ứng nào có khoảng cách giữa 2 kim loại xa hơn thì sẽ xảy ra trước. Khi phản ứng này kết thúc thì mới xảy ra các phản ứng khác.

VD : Cho hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch AgNO3 thì Fe phản ứng trước, Cu phản ứng sau ( vì nếu còn Fe thì không thể tồn tại muối của Cu )

Các dạng bài tập về phương pháp tăng giảm khối lượng

Dưới đây là các dạng bài tập về phương pháp tăng giảm khối lượng phổ biến nhất hiện nay, mời các bạn cùng tham khảo nhé.

1. Kim loại + axit HCl, H2SO4loãng

KL + Axit ® muối + H2­

= mKL(phản ứng) – (thoát ra)

Ví dụ: Ḥòa tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch HCl dư thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch chứa 4,575 gam muối khan. Tính giá trị của m?

Giải:

= = 0,045 mol

2HCl Cl2 + H2 = = 0,045 mol

1 mol 1 mol Cl2 Mtăng = ( + 35,5.2) – =71g

0,045 mol 0,045 mol Cl2 mtăng = 0,045.71 = 3,195g

Ta có: mmuối = m + mtăng

=>m = mmuối – mtăng = 4,575 -3,195 = 1,380g

2. Kim loại + muối

+) độ giảm: = mmuối mới – mmuối

+) độ tăng: = mmuối – mmuối mới

Ví dụ 1 Nhúng một thanh sắt nặng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ mol/lit của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu?

Giải:

Phương trình hóa học: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (1)

-Số mol CuSO4 ban đầu là: 0,5 . 2 = 1 (mol)

-Theo bài ra, ta thấy khối l­ượng thanh sắt tăng là: 8,8 – 8 = 0,8 (g).

Thế vào phương trình (1),từ đó suy ra: = x == 0,1 mol

Do đó = 1-0,1 = 0,9 mol

= =1,8 M

3. Muối này chuyển hóa thành muối khác

Khối lượng muối thu được có thể tăng hoặc giảm do có sự thay thế anion gốc axit này bằng gốc anion gốc axit khác, sự thay thế luôn tuân theo quy tắc hóa trị ( nếu hóa trị của nguyên tố kim loại không thay đổi)

*Từ 1 mol CaCO3 1 mol CaCl2 = 35,5.2-(12.16.3)=11

(cứ 1 mol CO32- hóa trị II phải được thay thế bằng 2 mol Cl- hóa trị 1)

*Từ 1 mol CaBr2 2mol AgBr = 2.108-40 = 176

(cứ 1 mol Ca2+ hóa trị II phải được thay thế bằng 2 mol Ag+ hóa trị I)

4. Muối + muối

Ví dụ: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl và KBr thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr. Hãy xác định số mol hỗn hợp đầu.

Giải:

Đặt công thức chung của Cl và Br là M (I), khi đó ta có phương trình:

AgNO3 + KM KNO3 + AgM

Theo phương trình: 1mol 39+M (g) 108+M(g) tăng 69g

Theo bài ra: x mol 6,25g 10,39g tăng 4,14g

Từ phương trình (2), suy ra:

= x = = 0,06 mol

Vậy tổng số mol hỗn hợp đầu là:

nKM = = 0,06 mol

5. Muối cacbonat (muối sunfit) + HCl

Ví dụ: Cho 3,06 gam hỗn hợp hai muối K2CO3 và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được V lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 3,39 gam muối khan. Tính giá trị của V?

K2CO3 + 2HCl 2KCl + CO2 + H2O

MgCO3 + 2HCl MgCl2 + CO2 + H2O

1 mol 2 mol : ∆m rắn tăng = 35,5×2 – 60 = 11g

x mol 2x mol : ∆m rắn tăng = 3,39 – 3,06 = 0,33g

x = 0,03 mol

= 0,03× 22,4 = 0,672 lít

Trên đây là các dạng bài tập tăng giảm khối lượng được sử dụng phổ biến trong các bài tập, bài thi. Mời các bạn cùng tham khảo để đạt được kết quả cao nhờ vào phương pháp giải nhanh hóa học này nhé. Chúc các bạn may mắn.

Trả lời