[BỎ TÚI NGAY] phương pháp nhận biết các chất hóa học

[BỎ TÚI NGAY] phương pháp nhận biết các chất hóa học

Phương pháp nhận biết các chất hóa học là chuyên đề các em được học trong chương trình Hóa học phổ thông, cụ thể là lớp 9, lớp 11 và 12. Để cùng trao đổi bàn bạc với các em về các bí kíp hay trong phương pháp nhận biết các chất hóa học và các dạng bài tập về nhận biết các chất nhằm góp một phần nhỏ vào việc giải bài tập này tốt hơn, PUD đã chia sẻ cùng em bài viết sau đây.

Phương pháp nhận biết các chất hóa học

Đối với chất khí

  • Khí (CO_{2}): Sử dụng dung dịch nước vôi trong có dư, hiện tượng xảy ra là làm đục nước vôi trong.
  • Khí (SO_{2}): Có mùi hắc khó ngửi, làm phai màu hoa hồng hoặc Làm mất màu dung dịch nước Brôm hoặc làm mất màu dung dịch thuốc tím.
    • (5SO_{2} + 2KMnO_{4} + 2H_{2}O rightarrow 2H_{2}SO_{4} + 2MnSO_{4} + K_{2}SO_{4})
  • Khí (NH_{3}): Có mùi khai, làm cho quỳ tím tẩm ướt hóa xanh.
  • Khí Clo: Sử dụng dung dịch KI + Hồ tinh bột để thử clo làm dung dịch từ màu trắng chuyển thành màu xanh.
    • (Cl_{2} + KI rightarrow 2KCl + I_{2})
  • Khí (H_{2}S): Có mùi trứng thối, dùng dung dịch (Pb(NO_{3})_{2}) để tạo thành PbS kết tủa màu đen.
  • Khí HCl: Làm giấy quỳ tẩm ướt hoá đỏ hoặc sục vào dung dịch (AgNO_{3}) tạo thành kết tủa màu trắng của AgCl.
  • Khí (N_{2}): Đưa que diêm đỏ vào làm que diêm tắt.
  • Khí NO (không màu): Để ngoài không khí hoá màu nâu đỏ.
  • Khí (NO_{2}) (màu nâu đỏ): Mùi hắc, làm quỳ tím tẩm ướt hoá đỏ.
    • (4NO_{2} + 2H_{2}O + O_{2} rightarrow 4HNO_{3})

Nhận biết dung dịch bằng quỳ tím

Để dùng quỳ tím nhận biết các chất, ta cần lưu ý như sau:

  • Nhận biết dung dịch bazơ (kiềm): Làm quỳ tím hoá xanh
  • Nhận biết dung dịch axit: Làm quỳ tím hoá đỏ

Nhận biết dung dịch bazơ

  • Nhận biết (Ca(OH)_{2}):
    • Dùng (CO_{2}) sục vào đến khi xuất hiện kết tủa thì dừng lại.
    • Dùng (Na_{2}CO_{3}) để tạo thành kết tủa màu trắng của (CaCO_{3})
  • Nhận biết (Ba(OH)_{2}):
    • Dùng dung dịch (H_{2}SO_{4}) để tạo thành kết tủa màu trắng của (Ba_{2}SO_{4})

Nhận biết dung dịch axit

  • Dung dịch HCl: Dùng dung dịch (AgNO_{3}) làm xuất hiện kết tủa màu trắng của AgCl.
  • Dung dịch (H_{2}SO_{4}): Dùng dung dịch (BaCl_{2}) hoặc (Ba(OH)_{2}) tạo ra kết tủa (BaSO_{4}).
  • Dung dịch (HNO_{3}): Dùng bột đồng đỏ và đun ở nhiệt độ cao làm xuất hiện dung dịch màu xanh và có khí màu nâu thoát ra của (NO_{2}).
  • Dung dịch (H_{2}S): Dùng dung dịch (Pb(NO_{3})_{2}) xuất hiện kết tủa màu đen của PbS.
  • Dung dịch (H_{3}PO_{4}): Dùng dung dịch (AgNO_{3}) làm xuất hiện kết tủa màu vàng của (Ag_{3}PO_{4}).

Nhận biết các dung dịch muối

  • Muối clorua: Sử dụng dung dịch (AgNO_{3}).
  • Muối sunfat: Sử dụng dung dịch (BaCl_{2}) hoặc (Ba(OH)_{2}).
  • Muối cacbonat: Sử dụng dung dịch HCl hoặc (H_{2}SO_{4}).
  • Muối sunfua: Sử dụng dung dịch (Pb(NO_{3})_{2}).
  • Muối phôtphat: Sử dụng dung dịch (AgNO_{3}) hoặc dùng dung dịch (CaCl_{2}), (Ca(OH)_{2}) làm xuất hiện kết tủa mùa trắng của (Ca_{3}(PO_{4})_{2}).

Nhận biết các oxit của kim loại

Hỗn hợp oxit: Hoà tan từng oxit vào nước (Bao gồm 2 nhóm: Tan trong nước và không tan trong nước).

  • Nhóm tan trong nước cho tác dụng với (CO_{2})
    • Nếu không có kết tủa: Kim loại trong oxit là kim loại kiềm.
    • Nếu xuất hiện kết tủa: Kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.
  • Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ.
    • Nếu oxit tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Be, Al, Zn, Cr..
    • Nếu oxit không tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.

Nhận biết một số oxit

  • ((Na_{2}O; K_{2}O; BaO)) cho tác dụng với nước (rightarrow) dd trong suốt, làm xanh quỳ tím.
  • ((ZnO; Al_{2}O_{3})) vừa tác dụng với dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịch bazơ.
  • CuO tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịch có màu xanh đặc trưng.
  • (P_{2}O_{5}) cho tác dụng với nước(rightarrow) dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ.
  • (MnO_{2}) cho tác dụng với dung dịch HCl đặc có khí màu vàng xuất hiện.
  • (SiO_{2}) không tan trong nước, nhưng tan trong dd NaOH (Natri hiđroxit) hoặc dung dịch HF.

Nhận biết các chất kết tủa

Màu của một số kết tủa thường gặp

  • (Al(OH)_{3}): kết tủa keo trắng.
  • FeS: kết tủa màu đen.
  • (Fe(OH)_{2}): kết tủa trắng xanh.
  • (Fe(OH)_{3}): kết tủa nâu đỏ.
  • (FeCl_{2}): dung dịch lục nhạt.
  • (FeCl_{3}): dung dịch vàng nâu.
  • Cu: kết tủa là màu đỏ.
  • (Cu(NO_{3})_{2}): dung dịch xanh lam.
  • (CuCl_{2}): tinh thể có màu nâu, dung dịch xanh lá cây.
  • (Fe_{3}O_{4}) (rắn): màu nâu đen.
  • (CuSO_{4}): tinh thể khan màu trắng, tinh thể ngậm nước màu xanh lam, dung dịch xanh lam.
  • (Cu_{2}O): đỏ gạch.
  • (Cu(OH)_{2}): kết tủa xanh lơ (xanh da trời).
  • CuO: kết tủa màu đen.
  • (Zn(OH)_{2}): kết tủa keo trắng.
  • (Ag_{3}PO_{4}): kết tủa vàng.
  • AgCl: kết tủa màu trắng.
  • AgBr: kết tủa vàng nhạt.
  • AgI: kết tủa vàng cam (hay vàng đậm).
  • (Ag_{2}SO_{4}): kết tủa trắng.
  • (MgCO_{3}): kết tủa trắng.
  • (CuS, FeS, Ag_{2}S, PbS, HgS): màu đen.
  • (BaSO_{4}): kết tủa trắng.
  • (BaCO_{3}): kết tủa trắng.
  • (CaSO_{3}): kết tủa trắng.
  • (Mg(OH)_{2}): kết tủa màu trắng.
  • (PbI_{2}): kết tủa vàng tươi.

Các dạng bài tập định tính “NHẬN BIẾT CÁC CHẤT HÓA HỌC”

          Xét về hình thức ra đề,bài tập định tính tập “NHẬN BIẾT CÁC CHẤT” trong môn hóa học ở trường THCS có 2 dạng :

Dạng bài tập trắc nghiệm khách quan

Hình thức được sử dụng phổ biến nhất là chọn phương án đúng, sai từ các phương án đã cho của đề bài. Dạng này lại có 2 kiểu :

– Kiểu 1 :Khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng nhất :

Ví dụ 1 : Có 3 lọ đựng 3 dung dịch HCl, H2SO4 và Na2SO4, có thể nhận biêt dung dịch trong mỗi lọ bằng cách nào sau đây :

+ Dùng quỳ tím

+ Dùng dung dịch AgNO3.

+ Dùng dung dịch BaCl2.

+ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2 .

Ví dụ 2 : Dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt các chất chứa trong các ống nghiệm bị mất nhãn sau : NaOH, NaCl, H2SO4 và NaNO3.

+ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2

+ Dùng dun
g dịch phenolphtalein và dung dịch AgNO3 .

+ Dùng quỳ tím vag dung dịch AgNO3.

Ví dụ 3: Nhận biết các chất chứa trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học : MgCl2, BaCl2, K2CO3 và H2SO4 .

+ Dùng quỳ tím và dung dịch HCl.

+ Dùng dung dịch phenolphtalein và dung dịch AgNO3 .

Lập bảng và cho các chất phản ứng với nhau.

– Kiểu 2 : Điền chữ  Đ (đúng) hoặc S(Sai) vào ô trống ở sau mỗi câu mà em cho là đúng .

Ví dụ : Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt 2 muối có trong mỗi cặp dung dịch sau :

+ FeSO4 và Fe2(SO4)3.

+ Na2SO4 và CuSO4 .

+  NaCl và CuCl2 .

Dạng bài tập tự luận

Bài tập nhận biết các chất ra theo kiểu tự luận thường được tập trung vào 2 dạng chính sau đây :

– Dạng bài tập không hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng :

Học sinh được quyền sử dụng bất kỳ phương pháp nào và bao nhiêu loại thuốc thử cũng được, miễn là giải quyết được vấn đề mà đề bài yêu cầu.

Ví dụ 1 : Hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch sau : NaCl, NaOH, Na2CO3, Na2SO4, NaNO3.

Ví dụ 2 : Hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất khí sau : CH4, C2H4, CO2.

Ví dụ 3 : Hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn chứa 5 chất khí sau : CH4, C2H4, CO2 , H2 và C2H2.

Ví dụ 4 : Hãy nhận biết  3 chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt là : NaCl, Na2CO3, và hỗn hợp NaCl với Na2CO3.

– Dạng bài tập hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng :

Đây là dạng bài tập yêu cầu học sinh phải giải quyết vấn đề của bài tập theo 1 điều kiện nhất định.

Ví dụ 1 : Dựa vào tính chất vật lý, hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất bột sau : bột sắt, bột lưu huỳnh và bột than.

Ví dụ 2 : Dựa vào tính chất hóa học, hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất khí sau : Khí Cl2 , khí CO2, khí H2S.

Ví dụ 3 : Chỉ dùng thêm quỳ tím , hãy nhận biết 4 dung dịch trong các lọ mất nhãn sau : NaOH, Ba(OH)2, KCl và K2SO4.

Ví dụ 4 : Chỉ dùng thêm 1 thuốc thử duy nhất (tùy chọn) hãy nhận biết 4 dung dịch trong các lọ mất nhãn sau : Na2CO3, Na2SO4, H2SO4 và BaCl2.

Ví dụ 5 : Không dùng thêm thuốc thử nào khác hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dụng dịch sau : HCl, NaCl, Na2CO3 và MgCl2.

Ví dụ 6 : Không dùng thêm thuốc thử nào khác hãy nhận biết các lọ mất nhãn chứa các dụng dịch sau : HCl, NaCl, NaOH và phenoltalein.

Ví dụ 7 : Chỉ dùng thêm dung dịch HCl, hãy nêu cách nhận ra từng chất rắn đựng trong các lọ mất nhãn sau : Na2CO3, NaCl, BaSO4 và CaCO3.

Trên đây PUD đã giới thiệu cùng các em Phương pháp nhận biết các chất hóa học và các dạng bài tập về nhận biết các chất hóa học. Hi vọng, qua những chia sẻ chi tiết trên đây các em đã nắm được các phương pháp cơ bản. Chúc các em học tốt nhé !

  • Xem thêm >>> Đơn chất – hợp chất – phân tử: TẤT TẦN TẬT những kiến thức liên quan

 

Trả lời

error: Content is protected !!